Máy đo huyết áp – cấu tạo và nguyên tắc hoạt động

Máy đo huyết áp là một thiết bị y tế không chỉ được sử dụng trong bệnh viện hay các cơ sở y tế mà nó còn được sử dụng rộng rãi tại nhiều hộ gia đình trong việc kiểm tra, theo dõi sức khỏe cá nhân ngay tại nhà. Dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy đo huyết áp:

– Huyết áp kế cơ bản bao gồm 1 bơm khí, 1 đồng hồ đo áp lực, và 1 túi hơi. Đơn vị huyết áp là mmHg (milimet thuỷ ngân). Đối với huyết áp kế thủy ngân và huyết áp kế đồng hồ cần phải có ống nghe khi thực hiện thao tác đo huyết áp. Khi đo huyết áp, túi hơi được bao lấy cánh tay và bơm phồng lên đến 1 áp lực có thể cản trở dòng máu ở động mạch chính ( động mạch cánh tay) đi qua cánh tay. Sau đó, xả áp lực trong túi hơi và trên động mạch giảm dần, khi áp lực giảm dần, người tiến hành đo sẽ nghe bằng ống nghe ngay trên động mạch ở khuỷu tay, áp lực mà người tiến hành đo nghe mạch lần đầu là huyết áp tâm thu, khi áp lực túi hơi giảm hơn nữa, áp lực tại đó mạch ngưng là huyết áp tâm trương và nguyên lý hoạt động của huyết áp kế là đo gián tiếp dao động của áp lực máu.

Máy đo huyết áp –cấu tạo và nguyên tắc hoạt động

Máy đo huyết áp –cấu tạo và nguyên tắc hoạt động

– Hiện nay huyết áp kế được sử dụng có 03 loại đó là: huyết áp kế thuỷ ngân, huyết áp kế đồng hồ và huyết áp kế điện tử.

+ Huyết áp kế thuỷ ngân: Cơ chế đơn giản, đo dao động huyết áp nhờ trọng lực.

Ưu điểm: Dụng cụ chuẩn để đo huyết áp là huyết áp kế thủy ngân. Huyết áp kế loại này có thể sử dụng lâu, ít bảo trì, dễ sử dụng và không cần điều chỉnh. Có một thước đo có hình trụ dài bằng thủy tinh hoặc bằng nhựa, chứa thủy ngân. Để giảm nguy cơ bị bể ống, người ta bọc Mylar bên ngoài ống thủy tinh. Thường thì huyết áp kế loại này ít được dùng ở gia đình vì nguy cơ ngộ độc thủy ngân. Tuy nhiên có những huyết áp kế thủy ngân được thiết kế nhẹ, túi hơi hình vòng D có đính kèm theo ống nghe để sử dụng ở nhà. Thiết kế của HA kế thủy ngân ít có thay đổi trong suốt 50 năm qua, ngoại trừ máy HA hiện nay không để chảy thủy ngân ra ngoài. HA kế thủy ngân thường chính xác hơn các phương tiện đo khác và không có sự khác biệt về độ chính xác của các hãng sản xuất khác nhau.

Nhược điểm: Cồng kềnh. Khi cột thủy ngân bị bể và văng ra sẽ trở thành chất gây độc. Phải đặt máy ở vị trí thẳng đứng trên một bề mặt trong khi đo; thước đo phải đặt ngang tầm mắt để đọc cho chính xác. Máy có thể không hoạt động tốt; khó nghe, khó nhìn rõ dao động thủy ngân, khó bóp bóng thì cần kiểm tra các mối nối trong các ống và siết chặt lại hoặc bơm phồng bao hơi.

+ Huyết áp kế đồng hồ: Có đồng hồ kim xoay tròn như compass, đo dao động huyết áp bởi một lò xo kim loại.

Ưu điểm: Giá rẻ, nhẹ và tiện mang đi hơn huyết áp kế thủy ngân. Đồng hồ có thể để ở bất kỳ vị thế nào chỉ cần người đọc nhìn trực tiếp mặt đồng hồ là được. Một vài loại máy huyết áp kế đồng hồ rất dễ đọc vì mặt đồng hồ lớn, có túi hơi hình vòng D để tự đo huyết áp; đính kèm ống nghe và valve xả khí tự xả để tăng độ chính xác. Loại thiết bị này thường không duy trì tính ổn định theo thời gian, vì vậy cần phải chỉnh lại định kỳ, thường là mỗi 6 tháng. Những phát triển gần đây về kỹ thuật của loại máy này là làm giảm sự hư hỏng khi bị đánh rơi.

Nhược điểm: Dễ vỡ và cơ chế hoạt động phức tạp. Mỗi năm ít nhất nên so sánh 1 lần với huyết áp kế thủy ngân hoặc phải kiểm tra lại sau khi làm rớt hoặc va chạm mạnh. Đồng hồ có thể quá to so với tay người được đo, nếu không có túi hơi hình vòng D thì khó tự đo huyết áp được. Máy có thể không hoạt động tốt; khó nghe, khó nhìn rõ dao động kim, khó bóp bóng thì cần kiểm tra các mối nối trong các ống và siết chặt lại hoặc bơm phồng bao hơi.

+ Huyết áp kế điện tử: đo dao động huyết áp bằng mạch cảm ứng điện

Ưu điểm: kết cấu gọn trong một khối, dễ sử dụng hơn, ít lỗi máy. Người khiếm thính, khiếm thị có thể sử dụng được.

Nhược điểm: Cơ chế hoạt động phức tạp, máy dễ vỡ và nhạy cảm. Lần đầu tiên sử dụng phải kiểm tra so với huyết áp kế thủy ngân, trong quá trình sử dụng vẫn phải thường so sánh với huyết áp kế thủy ngân. Kết quả có khi không chính xác ở vài người. Giá đắt. Cần nhiều pin và bộ biến nguồn AC cho loại máy có túi hơi lớn.

Thông qua việc vận hành, sử dụng trong qua trình đo huyết áp thì huyết áp kế điện tử được chia thành 2 loại đó là huyết áp kế điện tử đeo ở cánh tay và ở cổ tay:

– Huyết áp kế điện tử đeo ở cánh tay: là loại huyết áp điện tử thường dùng nhất. Khi dùng loại máy này phải đo chính xác chu vi cánh tay để bảo đảm kích thước túi hơi phải vừa với cánh tay người đo như vậy kết quả huyết áp mới chính xác.

– Huyết áp kế điện tử đeo ở cổ tay: hiện nay khá phổ biến. Mức chính xác khá cao. Điều cần nhớ là phải đặt cổ tay lên ngực chỗ ngang tim.