Điều kiện thành lập doanh nghiệp mới nhất 2024 tại Việt Nam

Views: 148,276 

Hiện nay, nhu cầu thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam ngày càng nhiều, nhưng liệu bạn đã biết rõ điều kiện thành lập doanh nghiệp là gì chưa? Hôm nay, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về ý nghĩa và các điều kiện để thành lập doanh nghiệp đúng theo quy định pháp luật Việt Nam.

Ý nghĩa của việc thành lập doanh nghiệp 

Xét theo góc độ pháp lý, thành lập doanh nghiệp là việc thực hiện đầy đủ các thủ tục về  pháp lý trên giấy tờ tại cơ quan có thẩm quyền. Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có các điều kiện thành lập khác nhau cũng như thủ tục và thời gian khác nhau.

Thành lập doanh nghiệp mới mang đến nhiều ý nghĩa kinh tế cho chủ thể doanh nghiệp, xã hội và nền kinh tế của đất nước,…

  • Đối với chủ thể doanh nghiệp: Doanh nghiệp được công nhận về mặt pháp luật và có quyền đăng ký kinh doanh dưới sự bảo vệ của luật pháp Việt Nam. Nhờ đó, các doanh nghiệp có cơ sở pháp lý để nhà nước đảm bảo các quyền lợi chính đáng của mình.
  • Đối với nhà nước: Việc doanh nghiệp được công nhận theo luật pháp và có quyền đăng ký kinh doanh dưới sự bảo vệ của pháp luật Việt Nam giúp cho doanh nghiệp có cơ sở pháp lý để yêu cầu nhà nước đảm bảo các quyền lợi chính đáng của mình.
  • Đối với xã hội: Các chủ sở hữu sẽ công khai với cộng đồng và xã hội về doanh nghiệp của mình. Đây cũng là một trong những cách thức để giúp doanh nghiệp quảng cáo hình ảnh và tìm kiếm được khách hàng và đối tác.
  • Đối với kinh tế: Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, thì doanh nghiệp đã trở thành một thành viên trong thành phần kinh tế và góp phần cho sự phát triển kinh tế của cả đất nước.
Ý nghĩa của việc thành lập doanh nghiệp
Thành lập doanh nghiệp mang lại nhiều lợi ích cho đất nước

Những điều kiện thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Vậy để thành lập doanh nghiệp cần những điều kiện gì? Hãy cùng tìm hiểu thêm về 5 điều kiện cơ bản để thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay.

Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp

Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp là tất cả các tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, trừ một số trường hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Bộ Luật Doanh Nghiệp Việt Nam không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp như sau:

  • Cơ quan nhà nước và đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân không được phép sử dụng tài sản chung của Nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh nhằm thu lợi riêng cho các cá nhân.
  • Các cán bộ, công viên chức, Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc QĐND Việt Nam; công nhân công an, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc CAND Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo sự ủy quyền của nhà nước để quản lý phần vốn góp tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp của nhà nước.
  • Cán bộ lãnh đạo và quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định pháp luật. Ngoại trừ, người được cử làm đại diện ủy quyền để quản lý và theo dõi phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp khác.
  • Người chưa đủ tuổi thành niên, bị mất quyền hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi hoặc những tổ chức không có tư cách pháp nhân.
  • Người bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành án phạt, đang chấp hành xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện hoặc đang bị Tòa án cấm hành nghề, đảm nhiệm công việc, chức vụ nhất định. Một số trường hợp khác theo quy định của Luật phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng,…
  • Tổ chức là pháp nhân thương mại đang bị cấm kinh doanh và hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định căn cứ theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam.

điều kiện thành lập doanh nghiệp

Các cá nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp

Điều kiện về ngành, nghề đăng ký kinh doanh

Căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều 27 của Luật Doanh Nghiệp 2020, các ngành nghề bị cấm hoạt động sản xuất kinh doanh là những ngành nghề có khả năng gây tổn hại đến quốc phòng an ninh, trật tự và an toàn xã hội như: hoạt động mua bán mại dâm, mua bán trái phép chất ma túy, mua bán bộ phận cơ thể người, các hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên con người,…

Điều kiện về vốn thành lập doanh nghiệp

Đối với vốn điều lệ, có 2 điều kiện thành lập doanh nghiệp cơ bản như sau:

Vốn pháp định: Mức vốn được Pháp luật quy định tối thiểu mà doanh nghiệp cần phải có.

Vốn điều lệ: Là vốn thể hiện tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp vốn hoặc cam kết góp vốn khi thành lập công ty. Ngoài ra, vốn còn là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với một công ty cổ phần.

Điều kiện về tên doanh nghiệp thành lập 

Theo Luật Doanh Nghiệp 2020, quy định từ Điều 38 đến 42 về các điều kiện thành lập doanh nghiệp như sau:

  • Tên đặt bị trùng lập hoặc gây nhầm lẫn với tên mà doanh nghiệp đã đăng ký trước đó.
  • Sử dụng tên của các tổ chức chính trị, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp,… Để đặt một phần hoặc toàn bộ tên riêng của doanh nghiệp. Trừ những trường hợp khi có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị đó.
  • Sử dụng các từ ngữ, ký hiệu có tính vi phạm đến truyền thống lịch sử, đạo đức, văn hóa và thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
Điều kiện về tên doanh nghiệp thành lập
Đặt tên doanh nghiệp duy nhất và không trùng lặp

Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp

Pháp luật Việt Nam quy định cụ thể, trụ sở chính hay địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp phải gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường, thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Doanh nghiệp không được tự phép đặt trụ sở chính của công ty tại địa chỉ là các căn hộ, khu chung cư sinh sống. Ngoài trừ đó là các hộ chung cư có chức năng thương mại.

Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp

Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp khá đơn giản và bao gồm 4 bước:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Các doanh nghiệp cần phải chuẩn bị 1 bộ hồ sơ đăng ký thành lập mới. Tùy theo loại hình doanh nghiệp sẽ có quy định khác nhau về giấy tờ đăng ký.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Có 3 phương thức lựa chọn khi nộp hồ đăng ký doanh nghiệp:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở kinh doanh.
  • Nộp hồ sơ trực tuyến qua webiste https://dangkykinhdoanh.gov.vn/.
  • Nộp hồ sơ qua đường bưu chính.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ 

Cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi kiểm tra tình trạng hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc tính từ ngày cơ quan nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ có văn bản thông báo về nội dung cần sửa đổi hoặc bổ sung đến người đăng ký doanh nghiệp.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không được cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận, thì cơ quan đó sẽ có văn bản thông báo và nêu rõ lý do từ chối hồ sơ.

Bước 4: Nhận kết quả 

Cá nhân, doanh nghiệp đăng ký thành lập doanh nghiệp có thể nhận được kết quả trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký nhận kết quả qua đường bưu cục.

Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp
Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp gồm 4 bước

Thông qua bài viết trên đã giúp cung cấp cho các cá nhân, doanh nghiệp các kiến thức đầy đủ nhất về những điều kiện thành lập doanh nghiệp. Chúng tôi hy vọng với kiến thức hữu ích trên có thể giúp bạn thành lập mô hình kinh doanh thành công.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

hình ảnh tác giả

admin